Tạo hash văn bản và tệp
Tính mã băm từ văn bản hoặc tệp, rồi so với checksum được cung cấp. Chọn đúng thuật toán; kết quả trùng khớp không tự xác nhận nguồn phát hành đáng tin cậy.
Tạo và so sánh mã băm
Nhập văn bản hoặc chọn tệp; phép tính của công cụ chạy trong trình duyệt.
Kéo thả tệp vào đây hoặc chọn từ thiết bị
Mọi loại tệp, tối đa 200 MBThuật toán băm
Dùng cùng thuật toán với checksum cần đối chiếu.
Kết quả hash 0
Đối chiếu checksum
Dán checksum từ nguồn bạn tin cậy để so với dữ liệu vừa tạo hash.
Tạo và đối chiếu hash trong 3 bước
Nhập văn bản hoặc chọn tệp
Văn bản được chuyển thành byte UTF-8. Với tệp, công cụ dùng byte gốc và nhận tệp tối đa 200 MB; tệp lớn cần đủ bộ nhớ trình duyệt.
Chọn cùng thuật toán với checksum tham chiếu
Có thể tạo nhiều kết quả cùng lúc. MD5 và SHA-1 chỉ để đối chiếu kết quả cũ; SHA-256, SHA-384 và SHA-512 thuộc họ SHA-2.
Dán checksum từ nguồn đáng tin cậy
Nhấn So sánh sau khi có kết quả. Chữ hoa/thường của chuỗi hex không ảnh hưởng phép so; nếu không khớp, kiểm tra lại tệp và thuật toán trước khi dùng.
Chọn thuật toán để đối chiếu
Nếu nơi cung cấp tệp đã công bố checksum, hãy chọn đúng tên thuật toán trong bản công bố. Độ dài chuỗi hex giúp nhận diện ứng viên, nhưng không tự xác nhận nguồn gốc checksum.
| Thuật toán | Độ dài hex | Cách dùng |
|---|---|---|
| MD5 / SHA-1 | 32 / 40 | Đối chiếu checksum cũ; tránh dùng cho thiết kế bảo mật mới. |
| SHA-256 | 64 | Đối chiếu checksum SHA-256 do nguồn đáng tin cậy công bố. |
| SHA-384 / SHA-512 | 96 / 128 | Dùng khi checksum tham chiếu ghi đúng thuật toán này. |
Nếu checksum không khớp
- Sai thuật toán
- Đối chiếu đúng MD5, SHA-1, SHA-256, SHA-384 hoặc SHA-512 như nguồn tham chiếu nêu. Nút So sánh chỉ đối chiếu với những kết quả đã tính.
- Tệp hoặc văn bản khác byte
- Tải lại đúng tệp. Với văn bản, dấu cách, xuống dòng và dạng mã hóa UTF-8 đều ảnh hưởng kết quả.
- Tệp quá lớn hoặc lỗi bộ nhớ
- Giới hạn chọn tệp là 200 MB. Công cụ đọc toàn bộ tệp vào bộ nhớ trước khi tính hash, nên thiết bị ít RAM có thể gặp lỗi dù tệp dưới mức này.
Ý nghĩa và giới hạn của hash
Mã băm là dấu so sánh của dữ liệu, không phải mã hóa hay chữ ký số. Một kết quả khớp cho thấy dữ liệu có cùng digest với checksum đã dán; nếu cả tệp lẫn checksum đến từ nguồn bị giả mạo, phép so không phát hiện được. Mã công cụ đọc đầu vào và tính hash trong trình duyệt, không có lệnh tải tệp lên máy chủ. Không dùng MD5, SHA-1 hoặc hash nhanh thuần để lưu mật khẩu; xem hướng dẫn lưu mật khẩu của OWASP. OWASP.
Bình luận & góp ý
Đang tải đánh giá…
Viết bình luậnKhông cần đăng nhập